Năm 2015 Ất Mùi này thì Tuổi Mão có những may rủi vận hạn gì nhỉ? Hãy cùng Blog Phong Thủy khám phá vận hạn Tuổi Mão trong năm 2015 nhé
Tử vi 2015 cho Tuổi Mão sẽ gồm: Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão, Quý Mão
1) Tử vi 2015 tuổi Ất Mão 40-41 tuổi ( sinh từ 11/2/1975 đến 30/1/1976 – Đại Khê Thủy : Nước Suối lớn ).
* Tính Chất chung : Ất Mão nạp âm hành Thủy do Can Ất ( Mộc ) ghép
với Chi Mão ( Mộc ), Can và Chi cùng hành Mộc ; Nạp Âm và Can Chi lại
tương hợp Ngũ Hành ( Thủy sinh Mộc ), thuộc lứa tuổi có nhiều năng lực,
thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn ít gặp trở ngại trên đường
đời. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp
Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua.
Ất Mão chứa nhiều Mộc tính trong tuổi, khi Mộc vượng hay suy, thiếu
chất Kim kiềm chế, các bộ phận như Gan, Mật, Mắt dễ có vấn đề khi lớn
tuổi, nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm !
Tuổi Ất đứng thứ nhì trong hàng Can, tính tình mạch lạc kỹ càng, ít
khi bị sai lầm, biết lợi dụng thời cơ khi đắc thời. Chi Mão : nhanh
nhẹn, khôn ngoan ( cầm tinh con mèo, thỏ ), cực kỳ mẫn tiệp, có niềm tin
vững chắc, một khi đã quyết định điều gì là thực hiện cho bằng được ít
khi chịu bỏ ngang. Thích sống đời tự lập, ngại gò bó, không ưa lệ thuộc
vào người khác. Nếu Mệnh đóng trong Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc
được hưởng cả 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh với Chính Tinh và
Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam
đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2
bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn
không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu
người thành công có địa vị danh vọng trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Nếu
Mệnh đóng tại Ngọ, Mùi thuở thiếu thời lận đận nhưng Trung Vận phát
Phú, có danh vọng
Ất Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Vi CHẤN ( hay Thuần Chấn) : Lôi là
sấm sét, Chấn cũng là sấm sét, còn có nghĩa là Động ( chấn động như Sấm
nổ vang, thanh thế mạnh ). Hình Ảnh cuả Quẻ : Sấm ở trên và Sấm cũng ở
dưới, ý nghĩa là sự biến động. Lời Khuyên : Cần phải kiểm soát lại đời
sống, giữ gìn kỷ luật, tuy bị sấm sét, nhưng cần giữ lòng bình tĩnh
thanh thản, thì vẫn được yên vui. Hãy làm chủ bản thân, giữ vững ý chí,
đừng để những biến động nhất thời gây xáo trộn tinh thần, như vậy nguy
hiểm.
Tử vi 2015 tuổi Ất Mão Nam Mạng :
Hạn Thái Bạch (+ Tam Tai) thuộc Kim sinh nhập Thủy Mệnh, khắc nhập
với Can Ất và Chi Mão có cùng hành Mộc : tốt xấu cùng tăng cao ở đầu và
giữa năm. Thái Bạch nửa Cát nửa Hung, phần Hung chủ về ưu sầu tai ương,
rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh
dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị ( tháng 5 ). Hạn tính từ tháng
sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân
sang năm tới !. Thượng Sách là không nên đầu tư, mở rộng họat động.
Tiểu Vận : Triệt nằm ngay tại Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy dễ
gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có
lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp, cũng lợi cho
những ai trước đó đang khó khăn sẽ có nhiều cơ hội tốt để đổi hướng Hoạt
Động. Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ),
Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên ( Quan, Phúc ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh,
Khôi Việt, Thiên Trù cũng đem đến thuận lợi ban đầu về mưu sự và công
việc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ
Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận
nhiều với Quần Chúng. Nhưng Triệt tại lưu Thái Tuế + Hạn Thái Bạch hợp
Mệnh khắc Can + Tam Tai ( năm thứ 2 ) thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan
Phủ, Lưu Hà, Kiếp sát, Thiên Không cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ
đem đến khó khăn trở ngại và rủi ro trong các tháng Kị. Nên lưu ý :
- Việc làm và Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi + Tuần : lưu ý
chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất
đồng do ganh ghét và đố kị !).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : nên lưu ý đến Tai, Thận trong các
tháng « 1, 3, 4, 5, 11 », nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ) kể
cả Di Chuyển ( Mã + Tang, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy
cao, trượt băng, hạn chế di chuyển xa ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Bàu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn
độc thân, nhưng dễ có cơn Giông trong Gia Đạo ở các tháng « 5, 11 » :
Đào Hồng Hỉ + Tuần, Triệt, Kình Đà – không nên phiêu lưu !). Đặc biệt
những ai sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải
thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong tiểu
vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, hao tán và tật bệnh
bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song
Hao) đó cũng là 1 cách giải hạn Thái Bạch+Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo
lời khuyên của Quẻ Lôi Vi CHẤN.
Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc
), Đông Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và
Tây ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là hướng
Đông ( Tuyệt Mệnh ).
Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Đông Bắc và Tây.
Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh )
nhập hướng Tây Nam ( hướng tốt về Sức Khỏe của tuổi ). Để giảm bớt sức
tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.
Tử vi 2015 tuổi Ất Mão – Nữ Mạng :
Hạn Thái Âm thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh sinh nhập Mộc của Can
Ất và Chi Mão : rất tốt. Thái âm là hạn lành chủ về Danh Lợi : công danh
thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, càng đi xa càng có
lợi, nhiều Hỉ Tín – nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim
Mạch, Mắt và Khí Huyết – dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần
giao động, nhất là tháng 11 – không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình
trong nhiều giờ.
Tiểu Vận :Triệt tại Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận dễ gây trở ngại
lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng làm giảm độ rủi
ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn
sẽ có nhiều chuyển biến tốt trong năm nay. Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long
Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên Quan,
Thiên Khôi cũng đem lại nhiều thăng tiến và nổi tiếng cho những Nghiệp
Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông ( Văn Tinh, Hỉ
Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt ), Thẩm Mỹ ( Đào Hồng Hỉ ), Địa Ốc, Xe Cộ (
Đường Phù ), Khách Sạn , Nhà Hàng ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp
cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi !). Tuy
nhiên vì còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà,
Quan Phủ, Thiên Không, Lưu Hà, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu
Vận cũng dễ gây rủi ro, trở ngại trong các tháng kị. Nên lưu ý về :
- Nghiệp Vụ và Giao Tiếp ( Tướng + Triệt, Khôi + Tuần : lưu ý chức
vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng
!).
- Sức khoẻ ( Bệnh Phù + Thái Âm : nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ).
- Di chuyển ( Mã + Tang, Cô Qủa, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 1, 3, 4 »).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp – lợi cho các
bạn độc thân – nhưng dễ có bóng mây trong Gia Đạo ở các tháng « 5, 11 » :
Đào Hồng Hỉ + Tuần, Triệt, Kình Đà ). Nhất là những ai sinh tháng ( 2,
10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì
Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro,
thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và bệnh tật bất ngờ !. Tài Lộc
vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao), vừa đỡ rủi
ro, tật bệnh, không những uy tín được tăng cao, mà còn để dành Phúc Đức
cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Vi CHẤN như Nam
mạng.
Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ),
Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông
Bắc ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng
Đông Nam ( tuyệt mệnh ).
Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.xem tu vi 2015
Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem đến rủi ro, tật bệnh )
nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt của tuổi ). Để giảm sức tác hại của Ngũ
Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.
Ất Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Mùi, Đinh Mùi, Qúy
Mùi, Tân Hợi, Qúy Hợi, Kỷ Hợi, Qúy Mão, Tân Mão, hành Kim, hành Thủy và
hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Dậu, Đinh Dậu, hành
Thổ, hành Hỏa và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với màu Xám, Đen, Trắng,
Ngà. Kị màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các
màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.
2) Tử vi 2015 tuổi Đinh Mão 28-29 tuổi ( sinh từ 29/1/1987 đến 16/2/1988 – Lô Trung Hỏa : Lửa trong Lò ).
*Tính Chất chung : Đinh Mão nạp âm hành Hỏa do Can Đinh ( Hỏa ) ghép
với Chi Mão ( Mộc ), Mộc sinh nhập Hỏa = Chi sinh Can, Nạp Âm và Can,
Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi, đa số cuộc đời gặp nhiều may
mắn, ít trở ngại từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong năm Xung tháng
Hạn có gặp khó khăn cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua dễ dàng.
Hỏa tính chứa nhiều trong Tuổi ; các bộ phận như Tim Mạch, ruột, miệng
lưỡi thuộc Hỏa dễ bị suy yếu khi lớn tuổi nếu không có chất Thủy kềm chế
– nên lưu ý từ thời Trẻ – về Già đỡ bận tâm !.
Tuy là tuổi Âm, nhưng vì hỏa vượng nên tính tình cương cường, hơi
nóng nảy. Phần lớn Đinh Mão là mẫu người đạo đức, nhân đạo, có lễ nghĩa,
đầy nhân cách. Từ thời trẻ đã mang tính trượng phu, nghĩa hiệp, có tham
vọng lớn lao để giúp Đời giúp người. Vì qúa nhiều nhiệt tình, nếu không
tự kềm chế, đôi người có thể mất phương hướng và bỏ lỡ nhiều cơ hội làm
nên Sự Nghiệp. Sinh vào mùa Xuân hay mùa Hạ thì thuận lợi, mùa Đông hơi
vất vả. Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão thủa trẻ vất vả, nhưng Trung
Vận phát phú và làm nên. Tuổi Đinh sao Cự Môn đi liền với Hóa Kỵ, nếu
rơi vào Mệnh Thân thường gây nhiều ngộ nhận, bị ghen ghét, đố kị – nếu
thêm Hung Tinh dễ bị vấn đề Tiêu Hóa hay rủi ro Sông Nước. Nếu Mệnh Thân
đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất )
+ Cục Hỏa với Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung
Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không
khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm
Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May
Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có Danh Vọng và địa vị
trong Xã Hội ở mọi ngành nghề (
Đinh Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP : Hỏa ( hay Ly là Lửa
), Lôi ( hay Chấn là Sấm sét ), Phệ Hạp : Phệ là cắn, từ bỏ, Hạp là
hợp. Hình Ảnh của Quẻ : ánh lửa trên sấm sét là hình ảnh cắt đứt để mà
hợp lại – còn có ý nghĩa là sự trừng phạt, sự tiêu diệt một chướng ngại
để đi đến hòa hợp ; sự lọai bỏ những gì bất lợi, dùng quyền hành để
trừng trị, để cứu vãn sự việc phải dùng Pháp Luật ; sự hòa giải.
Lời Khuyên : không nên thờ ơ và xem thường các chướng ngại. Phải có
biện pháp để chống lại một cách rõ ràng, đúng đắn và mau chóng vì lợi
ích của Tập Thể, Cộng Đồng, như thế mới đi đến sự ổn định. Nhưng luật
pháp phải công minh thì trật tự mới có thể duy trì. Phải tiêu trừ nguyên
nhân gây bất mãn. Dùng luật pháp để soi sáng sự công minh. Người Quân
Tử nên giữ sự cẩn mật và thận trọng trong mọi công việc. Hãy làm mọi
cách để bất mãn đừng sảy ra. Tránh sự nghiêm khắc qúa đáng, hãy tha thứ
và hàn gắn với người phạm lỗi với điều kiện họ tỏ ra hối lỗi. Về mặt
Tình Cảm, điều mà mình hiểu được chỉ là mặt nạ phía bên ngòai. Đừng qúa
ảo tưởng. Hãy thận trọng với các thói quen, sự ích kỷ, ý muốn chiếm hữu.
Tử vi tuổi Đinh Mão – Nam Mạng :
Hạn La Hầu ( +Tam Tai ) thuộc Mộc sinh nhập Hoả Mệnh và Can Đinh (
Hỏa ), cùng hành với Chi Mão ( Mộc ) : rất xấu. La Hầu tối độc cho Nam
Mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi
khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng
kị ( 1, 7 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh
vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới. Dù có nhiều dấu hiệu tốt lúc
đầu, cũng nên cảnh giác : không nên đầu tư và khuếch trương Họat Động.
Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam
Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiếu ( Dương, Âm )
tuy lúc đầu có đem lại nhiều dấu hiệu hanh thông, thăng tiến trong các
nghiệp vụ về Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư,
Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng – ( dễ nổi
danh và có bổng Lộc lúc đầu ). Tuy nhiên vì còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 )
+ Hạn La Hầu thêm bầy Sao xấu : Phục Binh ( tiểu nhân đố kị, ganh ghét
), Thiên Không, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng
hiện diện trong Tiểu Vận – dù có nhiều Sao giải – cũng nên cảnh giác
trong các tháng kị : dễ nhiều cạnh tranh, ganh ghét, đố kị trong các
tháng ( 1, 4, 6 ,7 ) về :
- Công việc và Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Triệt :
lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều
bất đồng không vừa ý ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu : Tim Mạch, Thận nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ).
- Di Chuyển ( Mã + Tang, Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, hạn chế di chuyển xa ).
- Tình Cảm và Gia Đạo ( bàu trời Tình cảm tuy nắng đẹp cho các em độc
thân – nhiều gặp gỡ, nhưng cũng dễ có Cơn Giông trong các tháng « 5, 11
» : Đào Hồng + Phục Binh – không nên phiêu lưu ! ). Nhất là những Em
sinh tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn,
vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi
ro, thương tích, rắc rối pháp lý, hao tán và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài
Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải
Hạn La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân. Cũng nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa
Lôi PHỆ HẠP trong hành động.
Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ),
Đông ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Nam (
Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là Đông Bắc (
tuyệt mệnh ).
Bàn làm việc : ngồi nhìn về Bắc, Nam và Đông Nam.
Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.
Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập
góc Tây Nam ( Ngũ Qủy : xấu về Phúc ). Để giảm sức tác hại của Ngũ
Hoàng nên treo 1 Phong Linh
bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận
8. Đặc biệt Tiểu Vận Giáp Ngọ 2014 Ngũ Hoàng chiếu vào Hướng Đông Nam (
Mệnh Qúai ) : nên lưu ý nhiều đến mặt Phong Thủy trong năm nay !.
Tử vi tuổi Đinh Mão – Nữ Mạng :
Hạn Kế Đô ( + Tam Tai ) thuộc Kim khắc xuất Hỏa Mệnh và Can Đinh (
Hỏa ), khắc nhập với Chi Mão ( Mộc ) : độ xấu tăng cao ở giữa năm, giảm
nhẹ ở đầu và cuối năm. Kế Đô tối độc cho Nữ mạng, chủ về ưu sầu tai
ương, rầy rà quan sự, thị phi khẩu thiệt, hao tài tốn của, rủi ro và tật
bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng Kị ( 3,9 ). Hạn tính từ
tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh vào cuối năm Hạn có thể
lân sang năm tới. Dù có nhiều dấu hiệu tốt lúc đầu, nhất là về Tài Lộc
cũng nên cảnh giác : không nên đầu tư và mở rộng Hoạt Động.
Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Tiểu Vận, tuy dễ đem đến trở ngại lúc đầu
cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng lợi cho sự hóa giải
về rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Tuy Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên
Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu ( Dương, Âm), Thiên
Quan, Tướng Ấn Thanh Long, Lưu Hà có đem lại kết qủa khả quan lúc đầu
trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm
Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề
tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Nhưng gặp năm Hạn khắc Mệnh thêm hạn Tam
Tai ( năm thứ 2 ) + Kế Đô, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát,
Phục Binh ( tiểu nhân đố kị và ganh ghét ), Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù (
sức khỏe dễ có vấn đề ) hội Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng
nên cảnh giác đề phòng trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 6 , 9 ) về :
- Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn, Khôi + Tuần Trịêt : nên lưu ý
chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, đề phòng Tiểu Nhân, tránh tranh cãi
và phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng ! ).
- Sức khỏe ( Tim Mạch, Khí Huyết : nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).
- Di chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa ).
- Tình Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng + Phục Binh : bàu trời Tình Cảm tuy
nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông trong các tháng « 4, 5, 6, 11 ») . Nhất
là những Em sinh vào tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại
càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp ( cùng hội tụ thêm
trong Tiểu Vận ) + Kế Đô + Tam Tai dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc
rối pháp lý, tật bệnh và hao tán bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ.
Nên hao tán bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn
Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP
như Nam mạng.
Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt – Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc
), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây
Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng
Bắc ( tuyệt mệnh ).
Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây và Tây Bắc.
Giường Ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh )
nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại
của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.
Đinh Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Mùi, Kỷ Mùi, Tân
Mùi, Kỷ Hợi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Mão, Kỷ Mão, hành Mộc, hành Hỏa và
hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Dậu, Ất Dậu, hành
Thủy, hành Kim và các tuổi mạng Thủy mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Qúy.
Màu sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ,
Hồng. Kị với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng,
Nâu để giảm bớt sự khắc kị.
3) Tử vi tuổi Kỷ Mão ( Thành Đầu Thổ : Đất trên Thành ).
+ Kỷ Mão 16 tuổi ( sinh từ 16 / 2 / 1999 đến 4 / 2 / 2000 ).
+ Kỷ Mão 76 tuổi ( sinh từ 19 / 2 / 1939 đến 7 / 2 /1940 ).
+ Kỷ Mão 76 tuổi ( sinh từ 19 / 2 / 1939 đến 7 / 2 /1940 ).
*Tính Chất chung : Kỷ Mão nạp âm hành Thổ do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với
Chi Mão ( Mộc ), Mộc khắc nhập Thổ = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời
đầy trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận, Trung Vận đỡ hơn. Về Hậu Vận càng
khá hơn, được an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa
Can và Nạp âm cùng sự phấn đấu của Bản Thân vươn lên từ Trung Vận – vượt
qua khó khăn để xây dựng Sự Nghiệp. Sinh vào mùa Hạ và các Tuần Lễ giao
mùa thì thuận lợi hơn sinh ở các mùa khác.
Kỷ Mão có nhiều Thổ tính trong tuổi, càng về già nếu thiếu chất Mộc
chế ngự, các bộ phận tiêu hóa ( dạ dầy, mật ) dễ có vấn đề, nên lưu ý từ
thời trẻ.
Kỷ Mão có đầy đủ tính chất của Can Kỷ : ngay thẳng, mẫu mực, phúc
hậu, trọng tín nghĩa. Chi Mão : nhanh nhẹn, khôn ngoan ( cầm tinh con
Mèo, Thỏ ), có niềm tin vững chắc, một khi đã quyết điều gì thì phải
thực hiện cho bằng được ít khi chịu bỏ ngang. Thích đời sống tự lập,
không ưa lệ thuộc vào người khác. Kỷ Mão Nam có nhiều Âm tính : hành
động bao dung, vị tha, khiêm nhường thành thật, trọng nghĩa khinh tài,
hết lòng vì bạn hữu. Nữ thì đôn hậu, đoan trang hòa nhã, hiếu khách cũng
hết lòng vì bè bạn. Nếu Mệnh Thân đóng tại Thân Dậu thì vất vả thủa
thiếu thời, sau khi lập gia đình trở nên giàu có. Đóng tại Ngọ + Cục Hỏa
: nổi danh và giàu có – tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc tuy không
hưởng được vòng Lộc Tồn chính vị, nhưng nếu có Chính Tinh và Trung Tinh
đắc cách hợp Mệnh xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân
xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với
3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt
quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành
công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề
Kỷ Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Mão).
a) Tử vi tuổi Kỷ Mão 16 tuổi ( sinh từ 16/2/1999 đến 4/2/2000 – Thành Đầu Thổ : Đất trên Thành ).
Tử vi tuổi Kỷ Mão (16 tuổi) Nam Mạng :
Hạn Kế Đô ( + Tam Tai ) thuộc Kim sinh xuất Thổ Mệnh và Can Kỷ ( Thổ
), khắc nhập với Chi Mão ( Mộc ) : tốt xấu cùng tăng nhanh ở giữa năm.
Kế Đô tuy không tác động xấu nhiều cho Nam Mạng, nhưng chủ về ưu sầu tai
ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và
tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 3, 9 ).
Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam
Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiên Phúc, Thiếu ( Dương, Âm ), Tướng Ấn, Thanh
Long, Lưu Hà Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh rất lợi cho sự học hành ( dễ dàng
xin học bổng), thi cử ; kể cả việc làm – được mọi người biết đến, nhiều
bổng lộc nhất là Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Kỹ Nghệ,
Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì
còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm Hạn Kế Đô hợp Mệnh + bầy Sao
xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Phục Binh (đố kị, ganh
ghét ), Bệnh Phù ( sức khỏe dễ có vấn đề ), Tang Môn lưu ( phiền muộn )
cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác nhiều trong các tháng
Kị ( 3, 4, 6, 9 ) về Việc học hành, Thi Cử, việc làm, giao tiếp ( Khôi
Việt+Tuần Triệt, Phục Binh ) kể cả mặt Sức Khoẻ ( với các Em đã có vấn
đề về Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa ), di chuyển ( Mã +
Đà, Tang : tránh nhảy cao, leo trèo, trượt băng, lưu ý xe cộ, vật nhọn, nhất là trong các tháng « 4,6 »). Đặc biệt với những Em sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải Hạn Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão ).
Đà, Tang : tránh nhảy cao, leo trèo, trượt băng, lưu ý xe cộ, vật nhọn, nhất là trong các tháng « 4,6 »). Đặc biệt với những Em sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải Hạn Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão ).
Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh khí : tài lộc
), Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc (
Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (
tuyệt mệnh ).
Bàn học : ngồi nhìn về Đông Nam, Nam, Bắc.
Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.
Nên treo 1 Phong Linh
trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 vì Ngũ Hoàng ( đem
lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Tuyệt Mệnh : độ xấu tăng cao
) trong Vận 8 ( 2004 – 2023).
Tử vi tuổi Kỷ Mão (16 tuổi) Nữ Mạng :
Hạn Thái Dương +( Tam Tai ) hành Hỏa sinh nhập Thổ Mệnh + Can Kỷ (
Thổ ), sinh xuất Mộc với Chi Mão : tốt, xấu cùng tăng cao ở đầu và cuối
năm. Thái Dương là hạn lành chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài
lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình yên, càng đi xa càng có lợi, nhiều Hỉ
Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí
Huyết – dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động :
không nên thức khuya, xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình.
Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam
Minh ( ĐàoHồng Hỉ ), Thiên Phúc, Thiếu ( Dương, Âm ), Tướng Ấn, Lưu Hà +
Hạn Thái Dương đem lại nhiều thuận lợi về việc học hành ( dễ dàng xin
học bổng), thi cử, việc làm nhiều bổng Lộc dễ nổi danh trong các Lãnh
Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh và các ngành nghề Tiếp Cận
nhiều với Quần Chúng ( không những cho riêng mình mà còn ảnh hưởng tốt
đến những người Thân ). Nhưng vì còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm
bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù, Tang
Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý đến những tháng ít
thuận lợi ( 1, 3, 5, 7, 11 ) : về việc học hành, thi cử, việc làm, giao
tiếp ( Khôi Việt + Tuần Triệt, Phục Binh : nên mềm mỏng trong đối
thọai, tránh tranh luận ) kể cả mặt Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái dương :
Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ), di chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ,
vật nhọn, leo trèo, nhảy cao, trượt băng ). Mặt Tình Cảm, Gia Đạo ( bàu
trời Tình Cảm nắng đẹp nhưng cũng dễ có bóng Mây : Đào Hồng + Phục Binh,
Hà Sát ). Nhất là các Em sinh tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ,
Mùi ) lại càng phải lưu ý hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro,
thương tích, hao tán, tật bệnh ) hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến
sui sẻo bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên theo lời khuyên của
Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão.
Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ),
Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe) và Đông Bắc
( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông
Nam ( tuyệt mệnh).
Bàn học : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây và Tây Bắc.
Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập
góc Đông Bắc ( hướng tốt ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1
Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.
b) Tử vi tuổi Kỷ Mão 76 tuổi ( sinh từ 19/2/1939 đến 7/2/1940 – Thành Đầu Thổ : Đất trên Thành ).
Tử vi tuổi Kỷ Mão (76 tuổi) Nam Mạng :
Hạn Thái Bạch ( + Tam Tai ) hành Kim sinh xuất với Can Kỷ ( Thổ ) và
Thổ Mệnh, khắc nhập Chi Mão ( Mộc ) : độ xấu tăng cao ở giữa năm. Thái
Bạch đối với Nam Mạng nửa Cát nửa Hung, phần Hung chủ về ưu sầu tai
ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật
bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị ( tháng 5 ). Hạn tính từ
tháng sinh năm nay đến tháng sinh sang năm. Sinh vào cuối năm Hạn có thể
lân sang năm tới. Tuy có nhiều Sao giải nhưng còn Hạn Tam Tai nên lưu ý
nhiều đến sức khỏe di chuyển và tiền bạc.
Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam
Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiên Phúc, Thiếu ( Dương, Âm ), Tướng Ấn, Thanh
Long, Lưu Hà, Khôi Việt cũng đem đến nhiều dấu hiệu thuận lợi cho công
việc và mưu sự, nhất là giữa Hạ ( Lộc Tồn : thời điểm vượng về Tài Lộc )
ở lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh
Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( nếu còn họat
động ). Tuy nhiên vì năm thứ hai của hạn Tam Tai + hạn Thái Bạch và năm
Hạn hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát,
Tử Phù, Trực Phù, Phi Liêm, Tang Môn lưu ( nhiều bất ngờ cho tuổi Già về
rủi ro, trở ngại, thương tích, tật bệnh ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận
cũng nên cảnh giác nhiều trong các tháng kị ( 3, 4, 5, 6, 7, 11 ) về :
- Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Tuần Triệt, Phục
Binh : nên mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận, dễ có ganh ghét,
đố kị ) kể cả Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : Tai, Thận, Tiêu Hóa –
nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).
- Di chuyển ( Mã + Đà, Tang Môn, Cô Quả : xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã, bớt di chuyển xa).
- Tình Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng + Phục Binh : bàu trời Tình Cảm tuy
nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông ! ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào
tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn vì
Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối
pháp lý) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ có nhiều bất trắc khó
ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) cũng
là 1 cách giải Hạn Thái Bạch + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên
của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão.
Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc
), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe ), Đông Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và
Tây ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng
Đông ( tuyệt mệnh ).
Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây và Đông Bắc.
Giường Ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro và tật
bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt về sức khỏe ). Để giảm bớt sức tác
hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.
Tử vi tuổi Kỷ Mão (76 tuổi) Nữ Mạng :
Hạn Thái Âm ( + Tam Tai ) thuộc Thủy khắc xuất Thổ Mệnh + Can Kỷ,
sinh nhập hành Mộc với Chi Mão : độ tốt tăng cao ở giữa năm, giảm nhẹ ở
đầu và cuối năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi : công danh thăng
tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín, càng đi xa
càng có lợi. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và
Khí Huyết dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động,
nhất là tháng 11 : không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều
giờ.
Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Tam Minh (
Đào Hồng Hỉ ), Thiên Khôi, Thiên Phúc, Thiếu ( Dương, Âm ), Tướng Ấn,
Lưu Hà + Hạn Thái Âm cũng đem đến nhiều thuận lợi về Danh Lợi cho mưu sự
và công việc, nhất là giữa Hạ ( Lộc Tồn +Tam Minh : thời điểm vượng về
Tài Lộc) ở các Lãnh Vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ
Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề
tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( nếu còn họat động), không những cho
riêng mình mà có ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đình –
dễ nổi danh. Tuy nhiên vì còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) lại thêm bầy Sao
xấu : Thiên Không, Phục Binh, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện tại
Tiểu Vận cũng nên lưu ý ( dễ có nhiều bất trắc bất ngờ cho tuổi Già )
trong các tháng ( 3, 4, 6, 8, 11 ) về các mặt :
- Công Việc và Giao Tiếp ( Khôi Việt, Tướng ấn + Tuần, Triệt, Phục
Binh : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận, dễ
gặp Tiểu Nhân đố kị, ganh ghét ).
- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm : Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa, Khí Huyết ).
- Di Chuyển ( Mã + Đà, Tang, Cô Qủa : lưu ý xe cộ, vật nhọn ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Bàu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng
Mây ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 2, 10 ), giờ sinh (
Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải lưu ý hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp
cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán,
rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ.Nên
theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão.
Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh khí : tài lộc ),
Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông Bắc
( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông
Nam ( tuyệt mệnh ).
Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
Giường Ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây. Trong
Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc
Đông Bắc ( hướng tốt của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng ,
nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8 .
Kỷ Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Mùi, Tân Mùi, Ất
Mùi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Hợi, Đinh Mão, Qúy Mão, hành Hỏa, hành Thổ và
hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Dậu, Ất Dậu và các
tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Hồng, Đỏ, Vàng,
Nâu. Kị các màu Xanh, nếu dùng màu Xanh, nên xen kẽ Hồng, Đỏ hay Trắng,
Ngà để giảm bớt sự khắc kị.
4) Tử vi tuổi Tân Mão 64-65 tuổi ( sinh từ 6/2/1951đến 26/1/1952 – Tòng Bá Mộc : Gỗ cây Tùng ).
*Tính Chất chung : Tân Mão nạp âm hành Mộc do Can Tân ( Kim ) ghép
với Chi Mão ( Mộc), Can khắc nhập Chi = thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực
và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc Đời an nhàn và
thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp Âm và Can cùng sự
phấn đấu của bản thân.
Tân Mão có nhiều Mộc tính trong tuổi, càng lớn tuổi, nếu thiếu chất
Kim chế ngự, các bộ phận Tiêu Hóa ( Gan, Mật ), Mắt dễ có vấn đề khi –
nên lưu ý từ thời Trẻ.
Tân Mão có đầy đủ tính chất của Can Tân : mềm mỏng, trầm lặng, cương
nhu tùy lúc và Chi Mão : nhanh nhẹn, qúy phái ( cầm tinh con Thỏ, Mèo),
khôn ngoan, có niềm tin sắt đá, mỗi khi lòng đã quyết tâm điều gì thì
phải thực hiện đến cùng, ít khi chịu bỏ ngang nửa chừng.
Không thích gánh vác chuyện trong nhà, thích đời sống độc thân. Tân
Mão thuộc mẫu người hòa nhã, trầm lặng, ăn nói lịch thiệp nên dễ được
lòng mọi người. Đôi lúc chủ quan nên bảo thủ, biết nhiều lãnh vực nhưng
không đào sâu nghiên cứu, nên ít khi chuyên ngành. Sinh vào đầu mùa Xuân
hay đầu Đông thì thuận mùa sinh, mùa Hạ vất vả thủa thiếu thời, kể cả
Mệnh đóng tại Thìn, Tỵ. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) +
Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh
và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng :
Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2
bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn
không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu
người thành công, có danh vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề )
Tân Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Lôi TÙY : Trạch ( hay Đòai là
đầm, ao, hồ ), Lôi ( hay Chấn là sấm sét ), TÙY là thuận theo hòan cảnh.
Hình Ảnh của Quẻ : Sấm động nơi ao, hồ, nước trong ao, hồ cũng động
theo, nên gọi là Quẻ Tùy. Lời khuyên của Quẻ này là phải biết tùy thời
mà sống, cần phải biết vị trí của mình. Mình theo người, người theo
mình, cả hai bên cùng dựa vào nhau mà tồn tại. Biết thích nghi và hòa
nhập vào niềm vui và sự nghiệp của người khác, cần kiên nhẫn – đó là Đạo
của Tùy Thời – nhưng chỉ nên theo Chính Nghĩa, chứ đừng vì tư tình, tư
lợi không chính danh !.
Tử vi tuổi Tân Mão Nam Mạng :
Hạn La Hầu ( + Tam Tai ) thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh và Chi Mão (
Mộc), khắc xuất Can Tân ( Kim) : độ xấu tăng cao ở giữa và cuối năm. La
Hầu tối độc cho Nam mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao
tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần,
nhất là trong các tháng kị ( 1, 7 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến
tháng sinh năm tới. Sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới.
Thượng sách là không nên đầu tư, mở rộng Hoạt Động, nên lưu ý sức khoẻ
và di chuyển.
Tiểu Vận : Triệt nằm tại Cung Thìn ( Thổ ) của Tiểu Vận và Tuần nằm
tại Cung Lưu Thái Tuế tuy có gây trở ngại lúc đầu cho công việc và mưu
sự đang hanh thông, nhưng nhờ Triệt + Tuần giảm bớt độ xấu của rủi ro và
tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn có
nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long
Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Khôi
Việt, Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên Trù, Đường Phù cũng đem lại hanh thông
và thăng tiến cho các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật,
Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị,
Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao
giải nhưng gặp năm Hạn khắc Mệnh và hợp Can lại thêm Hạn La Hầu + Tam
Tai ( năm thứ 2 ) cùng bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Lưu
Hà, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao, Tang Môn lưu hiện diện tại
Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều điều bất lợi có thể xảy ra trong các tháng
kị ( 1, 3, 4, 7, 9 ) về :
- Việc làm, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi + Tuần : nên lưu ý
chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù
có nhiều bất đồng, không vừa ý ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu : Tiêu Hóa – nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).
- Di Chuyển ( Mã + Triệt, Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng – bớt Di Chuyển xa )
- Tình Cảm, Gia đạo ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà : bàu trời Tình Cảm dễ có
cơn Giông ! ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào các tháng ( 8, 10
), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không
Kiếp cùng hội tụ thêm tại Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao
tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu.
Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ), đó cũng là 1 cách giải Hạn La Hầu
+ Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Lôi TÙY : Tùy
là thuận theo hòan cảnh. Lời khuyên của Quẻ này là phải Tùy Thời mà
sống, cần phải biết vị trí của mình ( ta là ai ?). Mình theo người,
người theo mình, cả hai cùng dựa vào nhau mà tồn tại. Biết thích nghi và
hòa nhập vào niềm vui và sự nghiệp của người khác, cần kiên nhẫn. Đó là
đạo tùy thời, nhưng chỉ nên theo Chính Nghĩa, chứ đừng vì tư tình, tư
lợi !.
Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ),
Đông ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Nam (
Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc
( tuyệt mệnh ).
Bàn làm việc : ngồi nhìn về Bắc, Nam và Đông Nam.
Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Trong Vận 8 ( 2004 – 2023) Ngũ Hoàng ( đem đến rủi ro, tật bệnh )
nhập góc Tây Nam ( Ngũ Qủy : xấu về Phúc ). Để giảm bớt sức tác hại của
Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh
bằng kim khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận
8. Đặc biệt Tiểu Vận Giáp Ngọ 2014 Ngũ Hoàng chiếu vào hướng Đông Nam (
Mệnh Quái ) : nên lưu ý nhiều đến mặt Phong Thủy trong năm nay !.
Tử vi tuổi Tân Mão – Nữ Mạng :
Hạn Kế Đô (+ Tam Tai ) hành Kim khắc nhập Mộc Mệnh và Chi Mão ( Mộc),
cùng hành với Can Tân ( Kim ) : độ xấu tăng nhanh ở giữa và cuối năm.
Kế Đô tối độc cho Nữ mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao
tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần,
nhất là trong 2 tháng kị ( 3, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến
tháng sinh năm tới. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới. Dù có
nhiều Sao giải cũng không nên đầu tư, khuếch trương Họat Động – nên lưu
ý Sức Khỏe và Di Chuyển.
Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung lưu Thái Tuế của Tiểu vận, tuy dễ gây
trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó
có thể giảm bớt rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Tam Đức ( Phúc Thiên Long
), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Khôi Việt,
Thiên Trù, Đường Phù vẫn đem lại thuận lợi cho các Nghiệp Vụ về các Lãnh
Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh,
Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy
nhiên vì còn của Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) + Kế Đô + năm Hạn khắc Mệnh
và Chi lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Lưu Hà, Kiếp Sát, Kình Dương,
Trực Phù, Song Hao, Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên
đề cao cảnh giác về nhiều bất ngờ rủi ro có thể xảy đến trong các tháng
kị ( 3, 4, 5, 7, 9 ) về :
- Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi + Tuần : nên lưu ý
chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng
không vừa ý ).
- Sức khoẻ ( Bệnh Phù + Kế Đô, Tam Tai : Tiêu Hóa + Khí Huyết , nên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).
- Di chuyển ( Mã ngộ Tang, Triệt : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ ngộ Kình Đà trong các tháng « 4, 5,
7, 9 » : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ). Nhất là đối với các Qúy
Bà sinh tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải
cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận
dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh
bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song
Hao ) – đó cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo
lời khuyên của Quẻ Trạch Lôi TÙY như Nam mạng.
Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc
), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây
Nam ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc
( tuyệt mệnh ).
Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây, Tây Nam.
Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng (đem đến rủi ro, tật bệnh )
nhập hướng Đông Bắc ( hướng tốt nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại
của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.
Tân Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Mùi, Qúy Mùi, Kỷ
Mùi, Qúy Hợi, Kỷ Hợi, Ất Hợi, Ất Mão, Đinh Mão, hành Thủy, hành Mộc và
hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Dậu, Kỷ Dậu và các
tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xám, Đen, đủ
loại màu Xanh. Kị màu Trắng, Ngà ; nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen lẫn Xám,
Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.
5) Tử vi tuổi Qúy Mão năm 2015: 52-53 tuổi ( sinh từ 25/1/1963 đến 12/2/1964 – Kim Bạc Kim : Vàng Bạch Kim ).
*Tính Chất chung : Qúy Mão nạp âm hành Kim do Can Qúy ( Thủy ) ghép
với Chi Mão ( Mộc ), Thủy sinh nhập Mộc = Can sinh Chi thuộc lứa tuổi có
năng lực, căn bản hơn người, gặp nhiều may mắn, ít gặp trở ngại ở Tiền
Vận. Vì Nạp Âm khắc Chi nên thời Trung Vận đôi người gặp nhiều hòan cảnh
không xứng ý tọai lòng. Song Hậu Vận đời sống trở nên an nhàn và thanh
thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu
của Bản Thân từ Trung Vận. Nếu ngày sinh mang hàng Can Giáp Ất, Nhâm
Qúy, sinh giờ Sửu Mùi còn được hưởng thêm Phúc ấm của dòng Họ. Sinh vào
Mùa Thu hay các Tuần Lễ giao mùa là thuận mùa sinh.
Qúy Mão có đầy đủ tính chất của Can Qúy : trầm lặng, nhiều cảm ứng,
ngay thẳng, gặp thời biến hóa như Rồng và Chi Mão : thuộc chòm sao Hổ
Cáp ( Scorpion), mẫu người nhanh nhẹn khôn ngoan, ngoài mặt thường tỏ ra
nhu mì ( cầm tinh con Mèo, Thỏ ), có niềm tin sắt đá, một khi đã quyết
định điều gì thì làm cho đến cùng ít khi chịu bỏ ngang. Qúy Mão thuộc
mẫu người đa tài, đa năng – nhiều khả năng về khoa Nhân Văn, có 1 số
người nổi tiếng về nghiên cứu ở lãnh vực này. Nếu Mệnh đóng tại Tý, Sửu
thủa thiếu thời vất vả, Trung Vận nổi danh giàu có, nhưng không bền.
Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) +
Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp
Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan
ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh
Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có
thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị
trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Lộc Tồn và Đào Hồng ngộ Triệt nên
tiền bạc khó tích lũy, mặt Tình Cảm dễ có vấn đề.
Qúy Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Lôi TRUÂN : Thủy ( hay Khảm là
Nước ), Lôi ( hay Chấn là Sấm sét ) ; TRUÂN là truân chuyên, gian nan (
khó khăn nhưng rồi có cơ hội ). Truân còn có nghĩa là đầy, lúc Âm Dương
giao hòa, vạn vật sinh sôi nẩy nở đầy khắp, nhưng chưa lấy gì làm hanh
thông, còn khốn khó. Hình Ảnh của Quẻ : Nước trong cơn Sấm Sét là khởi
đầu có khó khăn gian nan, nhưng khó khăn chỉ là tạm thời, cần kiên nhẫn
chịu đựng, để sẵn sàng ứng phó với nghịch cảnh. Ở Thời Truân có tài đức
chưa đủ, cần phải nhờ người Hiền giúp sức. Buổi đầu gian nan mà được
nhiều người có tài kinh luân hay đoàn thể hỗ trợ thì mọi việc đều hanh
thông trôi chảy.
Qủe này ngụ ý khuyên ta, gặp lúc khó khăn, đừng nản chí, giữ vững Đạo Chính, tìm bậc Hiền Nhân giúp mình thì có lợi.
Tử vi tuổi Quý Mão – Nam Mạng :
Hạn Kế Đô (+ Tam Tai ) thuộc Kim cùng hành với Mệnh, khắc nhập với
Chi Mão ( Mộc), nhưng sinh nhập với Can Qúy ( Thủy ) : Tốt và xấu cùng
tăng nhanh ở đầu và cuối năm – xấu nhiều ở giữa năm. Kế Đô đối với Nam
mạng ảnh hưởng nhẹ, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn
của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần nhất là
trong các tháng kị ( 3, 9 ).
Tiểu Vận :Tuần đóng ngay tại Cung Thìn ( Thổ ) của Tiểu Vận dễ gây
trở ngại ban đầu cho công việc và mưu sự đang hanh thông – nhưng cũng
nhờ đó giảm bớt độ xấu của rủi ro hay tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Lộc Tồn,
Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ),
Thiên Quan, Thiếu ( Dương, Âm ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Trù
đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc và thăng tiến trong Nghiệp Vụ, đặc
biệt với các lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư,
Địa ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp
cận nhiều với Quần Chúng. Tuy năm Hạn hợp Mệnh và có nhiều Sao tốt nhưng
còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) thêm Hạn Kế Đô hợp Mệnh cùng bầy Sao xấu :
Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn
lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu tâm nhiều đến rủi ro, tật
bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 9, 10, 12 ) về :
- Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà :
nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh cãi dù gặp
Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa cần kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).
- Di chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, hạn chế di chuyển xa ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng + Triệt, Hỉ + Phục Binh : bàu trời
Tình Cảm dễ có cơn giông trong các tháng « 5, 11 » – không nên phiêu lưu
!). Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh vào tháng ( 8,10 ), giờ sinh (
Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng
hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc
rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm
nhiều việc Thiện ( Lộc
+ Triệt ) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Lôi TRUÂN.
+ Triệt ) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Lôi TRUÂN.
Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh Khí : tài lộc
), Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc (
Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (
tuyệt mệnh ).
Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Nam, Đông và Bắc.
Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh )
nhập hướng Tây Nam ( hướng xấu nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại
của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.
Tử vi tuổi Quý Mão – Nữ Mạng :
Hạn Thái Dương (+ Tam Tai ) thuộc Hỏa khắc nhập Kim Mệnh, khắc xuất
Can Qúy ( Thủy) và sinh xuất với Chi Mão ( Mộc ) : tốt ở đầu và giữa
năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Dương là hạn lành, chủ về Danh Lợi : công
danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui
vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim
Mạch, Mắt và Khí Huyết – dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần
giao động – không nên thức khuya và xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình.
Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Tam Minh (
Đào Hồng Hỉ ), Thiếu ( Dương, Âm ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên
Quan, Thiên Trù + Hạn Thái Dương cũng đem lại nhiều kết qủa khả quan về
mặt Tài Lộc trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm
Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành
nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn có ảnh hưởng tốt không những
cho riêng mình mà còn ảnh hưởng đến các người thân trong Đại Gia Đình.
Tuy năm Hạn hợp Mệnh và Can cùng nhiều Sao Tốt, nhưng vì còn vướng Hạn
Tam Tai ( năm thứ 2 ) lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh,
Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến
những việc bất ngờ xấu có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 4, 10, 12 )
về :
- Công việc và Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà :
lưu ý chức vụ, nên hòa nhã, tránh tranh luận – đề phòng Tiểu Nhân đố kị
và ganh ghét ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ).
- Di chuyển ( Mã ngộ Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có
bóng mây trong các tháng « 5, 11 » : Đào Hồng ngộ Triệt ). Đặc biệt với
những Qúy Bà sinh vào tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi )
lại càng phải lưu ý hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm tại
Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và
bệnh tật bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc
Thiện ( Lộc Tồn + Triệt ) hay cho Tiền Bạc lưu thông nhanh mới có lợi.
Nên theo lời khuyên của Qủe Thủy Lôi TRUÂN như Nam mạng.
Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ),
Tây ( Diên Niên ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị
: giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (
tuyệt mệnh ).
Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây và Tây Bắc.
Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh )
nhập hướng Đông Bắc ( hướng tốt của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của
Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.
Qúy Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Mùi, Ất Mùi, Đinh
Mùi, Đinh Hợi, Tân Hợi, Qúy Hợi, Kỷ Mão, Ất Mão, hành Thổ, hành Kim và
hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Dậu, Tân Dậu và
các Tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu
Đỏ, Hồng ; nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.
Đỏ, Hồng ; nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét